Biến dòng vuông KDE là nhóm máy biến dòng đo lường được thiết kế với thân dạng vuông hoặc chữ nhật, phù hợp lắp đặt trong tủ điện và các hệ thống cần đo dòng điện qua dây dẫn hoặc thanh cái. Theo danh mục KDE, sản phẩm được chia thành nhiều kích thước và kiểu kết cấu khác nhau, gồm KDE30IR, KDE40IRH, KDE50IR, KDE60IR, KDE80IR, KDE100IR, KDE120IR, KDE15050IIR, KDE100P-IIR, KDE125P-IIR và KDE5030. Dải tỷ số biến dòng trong bảng trải rộng từ 50/5A đến 6300/5A, đáp ứng từ mạch điện dòng nhỏ đến hệ thống phân phối công suất lớn. Tùy từng mã, KDE cung cấp cấp chính xác 0.5, 1.0 hoặc 3.0 cùng tải thứ cấp phù hợp. Thiết kế nhiều kích thước cửa sổ giúp người dùng thuận tiện lựa chọn theo dây cáp, thanh cái và không gian lắp đặt thực tế trong tủ điện.

Biến dòng vuông KDE là gì?
Biến dòng vuông KDE thuộc nhóm máy biến dòng đo lường – Current Transformer (CT). Sản phẩm có nhiệm vụ biến đổi dòng điện sơ cấp lớn về mức dòng thứ cấp phù hợp cho hệ thống đo lường.
Các model trong bảng đều sử dụng tỷ số có dòng thứ cấp 5A, chẳng hạn:
50/5A → 100/5A → 400/5A → 1000/5A → 2000/5A → 3000/5A → 5000/5A → 6300/5A.
Điểm nổi bật của nhóm này là hình dáng thân vuông hoặc chữ nhật và cửa sổ xuyên tâm có nhiều kích thước khác nhau.
Điều này đặc biệt hữu ích khi thiết kế tủ điện sử dụng cáp lớn hoặc thanh cái. Thay vì chỉ lựa chọn CT theo dòng điện, kỹ sư có thể đồng thời xem xét kích thước cửa sổ, tỷ số CT, cấp chính xác và tải thứ cấp VA.
Các dòng biến dòng vuông KDE
Biến dòng KDE Việt Nam, nhóm sản phẩm có thể tổng hợp như sau:
| Model | Tỷ số trong bảng | Cấp chính xác | Tải thứ cấp |
|---|---|---|---|
| KDE30IR | 50/5–300/5A | 3.0 / 1.0 | 1–2.5VA |
| KDE40IRH | 400/5–600/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE50IR | 800/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE60IR | 1000/5–1250/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE80IR | 1000/5–1600/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE100IR | 2000/5–3000/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE120IR | 2000/5–3200/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE15050IIR | 4000/5–5000/5A | 0.5 | 30VA |
| KDE100P-IIR | 3000/5–4000/5A | 0.5 | 15VA |
| KDE125P-IIR | 4000/5–6300/5A | 0.5 | 15VA |
| KDE5030 | 50/5–400/5A | 3.0 / 1.0 / 0.5 | 1–5VA |
Biến dòng vuông KDE kiểu 1
Nhóm KDE kiểu 1 có dải sản phẩm khá rộng. Nhóm này trải từ những CT nhỏ như KDE30IR đến các model sử dụng cho tỷ số hàng nghìn ampe.
Biến dòng KDE30IR – 50/5A đến 300/5A
KDE30IR là một trong những dòng CT vuông kích thước nhỏ trong danh mục.
| Mã hàng | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE30IR-50/5-3.0-1.0 | 50/5A | 3.0 | 1VA |
| KDE30IR-75/5-3.0-1.0 | 75/5A | 3.0 | 1VA |
| KDE30IR-100/5-1.0-1.5 | 100/5A | 1.0 | 1.5VA |
| KDE30IR-150/5-1.0-1.5 | 150/5A | 1.0 | 1.5VA |
| KDE30IR-200/5-1.0-2.5 | 200/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE30IR-250/5-1.0-2.5 | 250/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE30IR-300/5-1.0-2.5 | 300/5A | 1.0 | 2.5VA |
KDE30IR giúp bao phủ nhóm dòng từ 50A đến 300A. Khi tỷ số tăng, tải thứ cấp trong bảng cũng tăng từ 1VA lên 2.5VA.
KDE40IRH, KDE50IR và KDE60IR
Ba model tiếp theo mở rộng dải dòng từ 400A đến 1250A.
| Model | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE40IRH | 400/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE40IRH | 500/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE40IRH | 600/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE50IR | 800/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE60IR | 1000/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE60IR | 1200/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE60IR | 1250/5A | 1.0 | 10VA |
Có thể hình dung chuỗi lựa chọn khá rõ:
KDE40IRH: 400–600A → KDE50IR: 800A → KDE60IR: 1000–1250A.
Biến dòng KDE80IR – 1000/5A đến 1600/5A
KDE80IR cung cấp 5 tỷ số trong bảng:
| Mã hàng | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE80IR-1000/5-1.0-10 | 1000/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE80IR-1200/5-1.0-10 | 1200/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE80IR-1250/5-1.0-10 | 1250/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE80IR-1500/5-1.0-10 | 1500/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE80IR-1600/5-1.0-10 | 1600/5A | 1.0 | 10VA |
Toàn bộ các cấu hình KDE80IR đều có cấp chính xác 1.0 và tải thứ cấp 10VA.
KDE100IR và KDE120IR – CT cho dòng đến 3200A
Khi dòng sơ cấp tăng lên hàng nghìn ampe, KDE có KDE100IR và KDE120IR.
KDE100IR:
| Mã hàng | Tỷ số | CCX | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE100IR-2000/5-1.0-15 | 2000/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE100IR-2500/5-1.0-15 | 2500/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE100IR-3000/5-1.0-15 | 3000/5A | 1.0 | 15VA |
KDE120IR:
| Mã hàng | Tỷ số | CCX | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE120IR-2000/5-1.0-15 | 2000/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE120IR-2500/5-1.0-15 | 2500/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE120IR-3000/5-1.0-15 | 3000/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE120IR-3200/5-1.0-15 | 3200/5A | 1.0 | 15VA |
Hai dòng có một số tỷ số giống nhau. Vì vậy, khi lựa chọn cần kiểm tra thêm kích thước cửa sổ và kích thước tổng thể, thay vì chỉ căn cứ vào tỷ số CT.
KDE15050IIR – Biến dòng 4000/5A và 5000/5A
KDE15050IIR có cửa sổ dạng chữ nhật lớn hơn và được thể hiện với hai cấu hình:
| Mã hàng | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE15050IIR-4000/5-0.5-30 | 4000/5A | 0.5 | 30VA |
| KDE15050IIR-5000/5-0.5-30 | 5000/5A | 0.5 | 30VA |
Đây là điểm khác biệt đáng chú ý so với nhiều dòng KDE kiểu 1 phía trên: KDE15050IIR sử dụng cấp chính xác 0.5 và tải 30VA.
Biến dòng vuông KDE kiểu 2
Sản phẩm là “Máy biến dòng đo lường KDE kiểu 2”.
Các dòng chính gồm KDE100P-IIR, KDE125P-IIR và KDE5030.
KDE100P-IIR – 3000/5A đến 4000/5A
| Mã hàng | Tỷ số | CCX | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE100P-IIR-3000/5-0.5-15 | 3000/5A | 0.5 | 15VA |
| KDE100P-IIR-3200/5-0.5-15 | 3200/5A | 0.5 | 15VA |
| KDE100P-IIR-4000/5-0.5-15 | 4000/5A | 0.5 | 15VA |
KDE125P-IIR – Biến dòng đến 6300/5A
KDE125P-IIR là dòng có tỷ số sơ cấp lớn nhất trong các bảng anh gửi.
| Mã hàng | Tỷ số | CCX | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE125P-IIR-4000/5-0.5-15 | 4000/5A | 0.5 | 15VA |
| KDE125P-IIR-5000/5-0.5-15 | 5000/5A | 0.5 | 15VA |
| KDE125P-IIR-6000/5-0.5-15 | 6000/5A | 0.5 | 15VA |
| KDE125P-IIR-6300/5-0.5-15 | 6300/5A | 0.5 | 15VA |
Dòng này sử dụng cấp chính xác 0.5 và tải 15VA cho toàn bộ các cấu hình được liệt kê.
Biến dòng KDE5030
KDE5030 có thiết kế khác đáng kể so với nhóm CT vuông màu xanh nhạt phía trên, thể hiện nhiều cấu hình từ 50/5A đến 400/5A.
| Mã hàng | Tỷ số | CCX | Tải |
|---|---|---|---|
| KDE5030-50/5-3.0-1.0 | 50/5A | 3.0 | 1VA |
| KDE5030-50/5-1.0-1.0 (W=2) | 50/5A | 1.0 | 1VA |
| KDE5030-100/5-1.0-1.0 | 100/5A | 1.0 | 1VA |
| KDE5030-125/5-1.0-1.0 | 125/5A | 1.0 | 1VA |
| KDE5030-150/5-1.0-1.5 | 150/5A | 1.0 | 1.5VA |
| KDE5030-200/5-1.0-1.5 | 200/5A | 1.0 | 1.5VA |
| KDE5030-250/5-1.0-2.5 | 250/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE5030-300/5-1.0-2.5 | 300/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE5030-400/5-0.5-5.0 | 400/5A | 0.5 | 5VA |
Như vậy, riêng KDE5030 đã cung cấp nhiều lựa chọn cho nhóm dòng nhỏ và trung bình.
So sánh nhanh các dòng biến dòng vuông KDE
Để thuận tiện khi tư vấn khách hàng, có thể chia tương đối theo dải tỷ số:
| Nhu cầu tỷ số | Model KDE có trong bảng |
|---|---|
| 50/5–300/5A | KDE30IR, KDE5030 |
| 400/5–600/5A | KDE40IRH, KDE5030 ở 400/5A |
| 800/5A | KDE50IR |
| 1000/5–1250/5A | KDE60IR, KDE80IR |
| 1500/5–1600/5A | KDE80IR |
| 2000/5–3200/5A | KDE100IR, KDE120IR |
| 3000/5–4000/5A | KDE100P-IIR |
| 4000/5–5000/5A | KDE15050IIR, KDE125P-IIR |
| 6000/5–6300/5A | KDE125P-IIR |
KDE cũng cho thấy một tỷ số có thể xuất hiện ở nhiều dòng CT khác nhau.
Ví dụ, 1000/5A có KDE60IR và KDE80IR. 2000/5A có KDE100IR và KDE120IR. 4000/5A lại xuất hiện ở KDE15050IIR, KDE100P-IIR và KDE125P-IIR.
Đây là lý do việc chọn CT chỉ dựa trên tỷ số là chưa đủ.
Tìm hiểu chi tiết Catalog biến dòng KDE và Bảng giá Biến dòng KDE mới nhất



Cách chọn biến dòng vuông KDE
Đầu tiên cần xác định dòng điện sơ cấp của hệ thống. Từ đó lựa chọn tỷ số CT phù hợp như 100/5A, 400/5A, 1000/5A hay 3000/5A.
Tiếp theo cần kiểm tra cấp chính xác. Trong bảng KDE hiện có các cấp 3.0, 1.0 và 0.5 tùy model.
Thông số thứ ba là tải thứ cấp VA. Dải sản phẩm trong tài liệu có các mức từ 1VA đến 30VA.
Quan trọng không kém là kích thước cơ khí. Cần đối chiếu bản vẽ của đúng model để xác định cửa sổ có phù hợp với cáp hoặc thanh cái hay không.
Với hệ thống sử dụng thanh cái lớn, các model cửa sổ chữ nhật như KDE120IR, KDE15050IIR, KDE100P-IIR hoặc KDE125P-IIR có thể được xem xét tùy tỷ số và kích thước thực tế.
Ứng dụng biến dòng vuông KDE trong tủ điện
Biến dòng đo lường KDE được thiết kế để phục vụ hệ thống đo dòng điện. CT thường được bố trí quanh dây dẫn hoặc thanh cái cần đo và đưa tín hiệu thứ cấp về thiết bị đo tương thích.
Dải tỷ số rộng là một lợi thế khi thiết kế nhiều cấp tủ điện khác nhau. Các dòng nhỏ có thể đáp ứng tỷ số từ 50/5A, trong khi KDE125P-IIR mở rộng đến 6300/5A.
Thiết kế thân vuông cũng tạo điều kiện bố trí CT cùng hệ thống thanh cái trong tủ điện.
Tuy nhiên, mỗi dự án cần tính toán riêng về tỷ số, cấp chính xác, tải VA và kích thước lắp đặt. Không nên lựa chọn chỉ dựa trên hình dạng hoặc dòng điện sơ cấp.
Biến dòng tròn KDE và biến dòng vuông KDE khác nhau thế nào?
KDE có cả biến dòng tròn và biến dòng vuông. Về mục đích, cả hai nhóm trong các bảng đang xét đều phục vụ đo lường dòng điện.
Khác biệt dễ nhận biết nằm ở kết cấu thân, hình dạng và kích thước cửa sổ xuyên tâm.
Biến dòng tròn phù hợp với nhiều cấu hình cáp và dây dẫn. Biến dòng vuông/chữ nhật cung cấp thêm lựa chọn khi bố trí trong tủ điện, đặc biệt khi thiết kế cần phối hợp với thanh cái hoặc không gian lắp đặt cụ thể.
Do đó, nên lựa chọn theo bản vẽ cơ khí thực tế chứ không nên mặc định rằng CT vuông luôn tốt hơn CT tròn hoặc ngược lại.
Mua biến dòng vuông KDE ở đâu?
Khách hàng cần lựa chọn Biến dòng vuông KDE có thể liên hệ Thiết bị điện Hoàng Phương để được hỗ trợ đối chiếu tỷ số, model và thông số kỹ thuật.
Các dòng có thể lựa chọn gồm KDE30IR, KDE40IRH, KDE50IR, KDE60IR, KDE80IR, KDE100IR, KDE120IR, KDE15050IIR, KDE100P-IIR, KDE125P-IIR và KDE5030.
Khi gửi yêu cầu, nên cung cấp tối thiểu tỷ số CT, kích thước dây hoặc thanh cái, cấp chính xác và tải VA yêu cầu. Việc này giúp đối chiếu model nhanh hơn và hạn chế chọn sai kích thước cửa sổ.
Thiết bị điện Hoàng Phương – hỗ trợ kỹ thuật, đối chiếu mã và giao hàng toàn quốc.
Thông tin sản phẩm tại Hoangphuongjsc.com.
