- Lắp đặt nhanh chóng: Thiết kế dạng bản lề hoặc khóa cài giúp thao tác dễ dàng tại những vị trí không thể cắt điện.
- Ứng dụng thực tế: Phù hợp cho kiểm toán năng lượng, đo đếm tạm thời, giám sát tải qua hệ thống BMS/EMS ở nhà máy hoặc tòa nhà.
- Đa dạng mã hàng & thông số: Các dảy tỉ số 50/5A đến 6300/5A với cấp chính xác Class 0.5, 1.0 hoặc 3.0, dòng thứ cấp 5A/1A tùy chọn.
Hoàng Phương JSC hỗ trợ lựa chọn biến dòng kẹp mở KDE theo tỷ số, kích thước cáp hoặc thanh cái, Class và VA. Các yêu cầu đặc biệt hoặc sản xuất theo nhu cầu có thể cung cấp bản vẽ để được kiểm tra thông tin chi tiết.
Biến dòng kẹp KDE – Biến dòng hở, kẹp mở, mở lõi dòng SLC
Biến dòng kẹp KDE là dòng máy biến dòng đo lường có thiết kế mở lõi, cho phép mở phần thân CT để lắp trực tiếp quanh cáp hoặc thanh cái. Vì vậy, sản phẩm còn thường được gọi là biến dòng hở KDE, biến dòng kẹp mở KDE, CT mở lõi KDE hoặc Split Core Current Transformer KDE.
Ưu điểm lớn của thiết kế này là thuận tiện khi cải tạo hệ thống điện đang sử dụng. Kỹ thuật viên không nhất thiết phải tháo toàn bộ đường cáp hoặc thanh cái chỉ để đưa dây xuyên qua CT như loại lõi kín.
Theo thông tin từ KDE, dòng biến dòng mở lõi trong nhà có nhiều kích thước như KDE3020SLC, KDE6040SLC, KDE8050SLC, KDE10050SLC, KDE12080SLC, KDE14060SLC, KDE16080SLC và KDE20080SLC. Dải tỷ số rất rộng, từ 50/5A đến 6300/5A tùy model. Các sản phẩm được thể hiện xuất xứ Việt Nam.

Biến dòng kẹp KDE là gì?
Biến dòng kẹp KDE là một dạng Current Transformer – CT phục vụ đo lường dòng điện.
Về chức năng, thiết bị vẫn thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi dòng điện sơ cấp lớn về dòng điện thứ cấp theo một tỷ số xác định. Nhóm SLC trong tài liệu KDE sử dụng đầu ra thứ cấp 5A.
Điểm khác biệt nằm ở kết cấu.
Thay vì lõi kín hoàn toàn, biến dòng mở lõi KDE có thể mở phần lõi để đưa dây dẫn hoặc thanh cái vào bên trong. Sau đó CT được đóng lại tại vị trí cần đo.
Đặc điểm này tạo nên nhiều cách gọi trên thị trường:
Biến dòng kẹp KDE = Biến dòng kẹp mở KDE = Biến dòng hở KDE = Biến dòng mở lõi KDE = CT mở lõi KDE.
Trong nội dung kỹ thuật và khi đặt hàng, nên sử dụng tên biến dòng mở lõi KDE dòng SLC để xác định chính xác nhóm sản phẩm.
Ưu điểm của biến dòng kẹp mở KDE
Ưu điểm nổi bật của biến dòng kẹp KDE là khả năng lắp đặt thuận tiện trên hệ thống hiện hữu.
Với CT lõi kín, cáp hoặc thanh cái phải xuyên qua cửa sổ biến dòng. Điều này có thể gây khó khăn khi hệ thống đã hoàn thiện.
Trong khi đó, CT kẹp mở KDE cho phép mở lõi, đặt CT quanh vật dẫn rồi đóng lại.
Thiết kế này đặc biệt hữu ích trong các dự án cải tạo tủ điện, bổ sung đồng hồ đo, lắp hệ thống giám sát điện năng hoặc nâng cấp hệ thống đo lường.
Ngoài ra, KDE cung cấp nhiều kích thước cửa sổ. Người dùng có thể lựa chọn theo cáp hoặc thanh cái thực tế.
Các dòng biến dòng mở lõi KDE SLC
Theo danh mục KDE 2026, dòng biến dòng hở KDE có khá nhiều kích thước.
| Dòng biến dòng kẹp KDE | Dải tỷ số thể hiện trong tài liệu hãng |
|---|---|
| KDE3020SLC | 50/5A – 400/5A |
| KDE6040SLC | 300/5A – 1000/5A |
| KDE8050SLC | 400/5A – 1000/5A |
| KDE10050SLC | 800/5A – 3200/5A |
| KDE12080SLC | 1000/5A – 1600/5A |
| KDE14060SLC | 1500/5A – 3200/5A |
| KDE16080SLC | 2000/5A – 5000/5A |
| KDE20080SLC | 3000/5A – 6300/5A |
Có thể thấy tỷ số của các dòng có sự giao nhau. Điều này rất quan trọng khi lựa chọn CT. Không thể chỉ dựa vào tỷ số /5A để xác định mã hàng.
Kích thước cáp hoặc thanh cái phải được kiểm tra đồng thời.
Biến dòng kẹp KDE3020SLC
KDE3020SLC là một trong những kích thước nhỏ của dòng biến dòng mở lõi KDE.
Theo hãng, dải tỷ số gồm:
50/5A, 100/5A, 150/5A, 200/5A, 250/5A, 300/5A và 400/5A.
Một số mã tiêu biểu:
| Mã hàng | Tỷ số | Class | VA |
|---|---|---|---|
| KDE3020SLC-50/5-3.0-1.0 | 50/5A | 3.0 | 1VA |
| KDE3020SLC-100/5-3.0-1.0 | 100/5A | 3.0 | 1VA |
| KDE3020SLC-150/5-3.0-1.5 | 150/5A | 3.0 | 1.5VA |
| KDE3020SLC-200/5-3.0-1.5 | 200/5A | 3.0 | 1.5VA |
| KDE3020SLC-250/5-3.0-2.5 | 250/5A | 3.0 | 2.5VA |
| KDE3020SLC-300/5-1.0-2.5 | 300/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE3020SLC-400/5-1.0-3.75 | 400/5A | 1.0 | 3.75VA |
Như vậy, Class và VA thay đổi theo từng tỷ số. Không nên sử dụng một thông số chung cho toàn bộ KDE3020SLC.
Biến dòng kẹp mở KDE6040SLC
KDE6040SLC có dải tỷ số:
300/5A – 400/5A – 500/5A – 600/5A – 800/5A – 1000/5A.
Trong đó, hãng có cả cấu hình Class 1.0 và một số cấu hình Class 0.5.
Ví dụ:
KDE6040SLC-300/5-1.0-2.5
KDE6040SLC-400/5-1.0-3.75
KDE6040SLC-600/5-1.0-5.0
KDE6040SLC-1000/5-1.0-5.0
Ngoài ra, tài liệu còn thể hiện 800/5A và 1000/5A Class 0.5, 5VA.
Biến dòng hở KDE8050SLC
KDE8050SLC tiếp tục tăng kích thước cửa sổ so với nhóm nhỏ hơn.
Theo danh mục KDE, dòng này có các tỷ số từ 400/5A đến 1000/5A. Một số cấu hình được thể hiện với Class 1.0, đồng thời 800/5A và 1000/5A có lựa chọn Class 0.5.
Việc KDE6040SLC và KDE8050SLC có nhiều tỷ số giống nhau cho thấy kích thước cửa sổ là yếu tố rất quan trọng.
Nếu cùng cần CT 800/5A, khách hàng vẫn phải cung cấp kích thước cáp hoặc thanh cái để chọn đúng loại.
Biến dòng mở lõi KDE10050SLC
KDE10050SLC có dải tỷ số rộng hơn, từ 800/5A đến 3200/5A.
Theo hãng, các tỷ số gồm:
800/5A, 1000/5A, 1200/5A, 1250/5A, 1500/5A, 1600/5A, 2000/5A, 2500/5A, 3000/5A và 3200/5A.
Đáng chú ý, KDE cung cấp các cấu hình Class 1.0 và Class 0.5 cho nhiều tỷ số của dòng này. Tải thứ cấp tăng từ 5VA lên đến 15VA tùy cấu hình.
Đây là dòng phù hợp để xem xét khi cần CT kẹp mở cho thanh cái hoặc cáp có kích thước lớn hơn.
KDE12080SLC và KDE14060SLC
Hai dòng này phục vụ nhóm dòng sơ cấp lớn.
KDE12080SLC có các tỷ số được thể hiện từ 1000/5A đến 1600/5A. Hãng có các phiên bản Class 1.0 và Class 0.5, tải thứ cấp theo bảng là 7.5VA hoặc 10VA tùy mã.
KDE14060SLC có dải tỷ số từ 1500/5A đến 3200/5A. Tải thứ cấp tăng theo từng cấu hình, với các mức 10VA, 15VA và 20VA. Tài liệu cũng thể hiện cả lựa chọn Class 1.0 và Class 0.5 ở nhiều tỷ số.
Hai kích thước này giúp mở rộng khả năng lựa chọn biến dòng kẹp mở KDE cho hệ thống thanh cái dòng lớn.
KDE16080SLC – Biến dòng kẹp đến 5000/5A
Đối với hệ thống dòng lớn hơn, KDE có KDE16080SLC.
Dải tỷ số theo hãng gồm:
2000/5A – 2500/5A – 3000/5A – 3200/5A – 4000/5A – 5000/5A.
Tùy cấu hình, sản phẩm có Class 1.0 hoặc Class 0.5. Tải thứ cấp được thể hiện từ 15VA đến 25VA.
Đây là lựa chọn đáng chú ý khi cần CT mở lõi cho hệ thống có dòng sơ cấp hàng nghìn ampe.
KDE20080SLC – Biến dòng kẹp mở đến 6300/5A
KDE20080SLC nằm ở nhóm có tỷ số lớn trong danh mục SLC.
Theo tài liệu KDE, dòng này có các tỷ số:
3000/5A – 3200/5A – 4000/5A – 5000/5A – 6000/5A – 6300/5A.
Các cấu hình được thể hiện với Class 1.0 và Class 0.5 tùy mã. Tải thứ cấp có thể lên đến 30VA ở nhóm 6000/5A và 6300/5A.
Như vậy, xét theo các mã tiêu chuẩn trong danh mục, biến dòng kẹp KDE dòng SLC bao phủ tỷ số từ 50/5A đến 6300/5A.
Bảng tổng hợp biến dòng kẹp KDE SLC
| Model | Dải tỷ số | Đặc điểm lựa chọn |
|---|---|---|
| KDE3020SLC | 50/5–400/5A | Kích thước nhỏ |
| KDE6040SLC | 300/5–1000/5A | Nhiều tỷ số trung bình |
| KDE8050SLC | 400/5–1000/5A | Cửa sổ lớn hơn |
| KDE10050SLC | 800/5–3200/5A | Class 0.5/1.0 theo mã |
| KDE12080SLC | 1000/5–1600/5A | Dùng cho vật dẫn lớn hơn |
| KDE14060SLC | 1500/5–3200/5A | Tải đến 20VA theo mã |
| KDE16080SLC | 2000/5–5000/5A | Tải đến 25VA |
| KDE20080SLC | 3000/5–6300/5A | Tải đến 30VA |
Các dải trên được tổng hợp theo những mã thể hiện trong tài liệu KDE 2026. Khi đặt hàng cần đối chiếu chính xác từng mã, Class và VA.
Ý nghĩa mã KDE3020SLC, KDE6040SLC, KDE10050SLC
Với nhóm biến dòng mở lõi KDE, phần số trong tên model giúp phân biệt kích thước dòng sản phẩm.
Ví dụ:
KDE3020SLC
KDE6040SLC
KDE8050SLC
KDE10050SLC
KDE12080SLC
Các số này không phải tỷ số dòng điện.
Tỷ số thực tế nằm ở phần tiếp theo của mã.
Ví dụ:
KDE10050SLC-1500/5-0.5-10
Có thể đọc:
KDE10050SLC → dòng/kích thước CT mở lõi.
1500/5 → tỷ số biến dòng.
0.5 → Class 0.5.
10 → tải thứ cấp 10VA.
Cách ghi này giúp kỹ thuật dễ tra cứu và đối chiếu mã khi lập BOM.
Biến dòng kẹp KDE khác CT lõi kín thế nào?
Khác biệt quan trọng nhất nằm ở phương pháp lắp đặt.
CT lõi kín yêu cầu dây dẫn hoặc thanh cái đi xuyên qua cửa sổ biến dòng. Vì vậy, việc bổ sung CT vào hệ thống đang vận hành có thể phức tạp hơn.
Biến dòng kẹp mở KDE có lõi tách được. Kỹ thuật viên mở CT, đặt quanh vật dẫn rồi đóng lại theo đúng hướng dẫn lắp đặt.
Đây là lý do các từ khóa biến dòng hở, biến dòng kẹp mở, biến dòng mở lõi thường được người dùng tìm kiếm cho cùng nhóm sản phẩm.
Khi nào nên sử dụng biến dòng kẹp mở?
Dòng này đặc biệt phù hợp khi cần bổ sung đo lường cho hệ thống đã hoàn thiện.
Ví dụ, công trình muốn lắp thêm power meter hoặc hệ thống giám sát năng lượng. Tủ điện và đường cáp đã được đấu nối hoàn chỉnh.
Trong trường hợp đó, việc sử dụng biến dòng hở KDE giúp đơn giản hóa khâu cơ khí so với CT lõi kín.
Sản phẩm cũng hữu ích trong các dự án cải tạo tủ điện, retrofit hệ thống đo lường hoặc bổ sung giám sát cho các nhánh tải hiện hữu.
Ứng dụng của biến dòng kẹp KDE
Biến dòng kẹp KDE được dùng để lấy tín hiệu dòng điện phục vụ đo lường.
Sơ đồ cơ bản:
Cáp/thanh cái → CT kẹp KDE → dòng thứ cấp 5A → thiết bị đo
Thiết bị nhận tín hiệu có thể là ampe kế, power meter, đồng hồ đa năng hoặc thiết bị giám sát có đầu vào CT phù hợp.
Tùy thiết kế, sản phẩm có thể được sử dụng trong tủ MSB, MDB, DB, MCC, tủ phân phối, tủ động lực và hệ thống quản lý năng lượng.
Cách chọn biến dòng hở KDE
Một lỗi phổ biến là chỉ đặt hàng theo tỷ số.
Ví dụ khách yêu cầu:
“Biến dòng kẹp KDE 1000/5A.”
Thông tin này chưa đủ.
Trong danh mục có nhiều kích thước CT cùng tỷ số 1000/5A. Vì vậy cần biết thêm kích thước cáp hoặc thanh cái.
Nên lựa chọn theo trình tự:
Dòng sơ cấp → Tỷ số CT → Kích thước cáp/thanh cái → Kích thước cửa sổ SLC → Class → VA → Mã hàng.
Nếu gửi được ảnh và kích thước thanh cái thực tế, việc xác định model sẽ chính xác hơn.
Class 0.5 và Class 1.0 trên CT kẹp KDE
KDE cung cấp nhiều cấu hình Class khác nhau tùy model.
Ví dụ, KDE10050SLC có nhiều tỷ số được thể hiện ở cả Class 1.0 và Class 0.5.
Tương tự, các dòng lớn như KDE16080SLC và KDE20080SLC cũng có nhiều cấu hình Class 0.5 và 1.0.
Do đó, không nên ghi chung rằng mọi biến dòng kẹp KDE đều có Class 0.5. Khi dự án yêu cầu cấp chính xác cụ thể, cần chọn đúng mã hàng.




Biến dòng kẹp KDE sản xuất tại Việt Nam
Theo danh mục của hãng, nhóm KDE loại biến dòng mở lõi trong nhà được thể hiện xuất xứ Việt Nam.
Dải sản phẩm rộng từ những CT nhỏ như KDE3020SLC đến KDE20080SLC cho phép đáp ứng nhiều kích thước cáp, thanh cái và tỷ số biến dòng.
Đối với yêu cầu đặc biệt ngoài các mã tiêu chuẩn, khách hàng có thể cung cấp thông số để kiểm tra khả năng sản xuất theo nhu cầu.
Mua biến dòng kẹp KDE chính hãng ở đâu?
Biến dòng kẹp KDE hay biến dòng mở lõi KDE là giải pháp thuận tiện khi cần bổ sung CT cho hệ thống điện hiện hữu. Dòng SLC có nhiều kích thước và tỷ số từ 50/5A đến 6300/5A, đồng thời có nhiều lựa chọn Class và VA theo từng mã.
Hoàng Phương JSC cung cấp và hỗ trợ lựa chọn biến dòng KDE theo yêu cầu của tủ điện và hệ thống đo lường.
Khách hàng có thể cung cấp tỷ số CT, kích thước cáp/thanh cái, Class, VA hoặc bản vẽ. Kỹ thuật sẽ hỗ trợ đối chiếu kích thước KDE3020SLC, KDE6040SLC, KDE8050SLC, KDE10050SLC, KDE12080SLC, KDE14060SLC, KDE16080SLC hoặc KDE20080SLC phù hợp.
Hỗ trợ kỹ thuật tại Hà Nội, TP.HCM và giao hàng toàn quốc.
