Biến dòng tròn KDE là nhóm máy biến dòng đo lường có thiết kế dạng vòng, phù hợp lắp đặt trong tủ điện và nhiều hệ thống giám sát dòng điện. Dòng sản phẩm gồm KDE35, KDE60, KDE90, KDE110 và KDE130, đáp ứng nhiều tỷ số biến dòng từ 50/5A đến 5000/5A. Tùy từng model và tỷ số, sản phẩm có các lựa chọn cấp chính xác và tải thứ cấp định mức khác nhau. Nhờ nhiều kích thước cửa sổ, người thiết kế có thể lựa chọn CT phù hợp với dây dẫn, cáp hoặc yêu cầu lắp đặt thực tế. Bên cạnh biến dòng đo lường, KDE còn có KDE-ZCT-70, thuộc nhóm biến dòng thứ tự không dùng với rơ le bảo vệ dòng rò và chạm đất. Việc phân biệt đúng CT đo lường và ZCT giúp lựa chọn thiết bị chính xác, đồng thời nâng cao hiệu quả đo lường, giám sát và bảo vệ hệ thống điện.

Biến dòng tròn KDE là gì?
Biến dòng tròn KDE là máy biến dòng đo lường kiểu tròn, hay Current Transformer – CT, được thiết kế với cửa sổ xuyên tâm để dây dẫn hoặc cáp đi qua.
Các model Biến dòng xuyến tròn KDE gồm:
KDE35 → KDE60 → KDE90 → KDE110 → KDE130
Con số trong tên model giúp phân biệt từng kích thước và cấu hình sản phẩm. Khi lựa chọn thực tế, cần căn cứ vào bản vẽ kích thước của từng model, không nên chỉ suy đoán kích thước lỗ từ tên mã.
Về nguyên lý, CT nhận dòng điện sơ cấp lớn chạy qua dây dẫn và tạo ra dòng thứ cấp theo tỷ số thiết kế. Các model trong bảng đang sử dụng đầu ra thứ cấp 5A.
Ví dụ:
- 100/5A
- 400/5A
- 1000/5A
- 2000/5A
- 5000/5A
Nhờ đó, thiết bị đo không phải trực tiếp tiếp nhận dòng điện hàng trăm hoặc hàng nghìn ampe của mạch lực.
Các dòng biến dòng tròn KDE
CT KDE, dải sản phẩm có thể tổng hợp như sau:
| Dòng CT | Tỷ số biến dòng trong bảng | Cấp chính xác | Tải thứ cấp |
|---|---|---|---|
| KDE35 | 50/5A – 300/5A | 3.0 hoặc 1.0 | 1–2.5VA |
| KDE60 | 400/5A – 1000/5A | 1.0 | 5–10VA |
| KDE90 | 800/5A – 1600/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE110 | 1000/5A – 3200/5A | 1.0 | 10–15VA |
| KDE130 | 4000/5A – 5000/5A | 0.5 | 10–15VA |
| KDE-ZCT-70 | 30A/30mA | CBCT/ZCT | — |
Biến dòng KDE35 – 50/5A đến 300/5A
KDE35 là dòng có tỷ số nhỏ nhất trong nhóm CT tròn đang xét. Dải tỷ số trải từ 50/5A đến 300/5A.
Bảng mã chi tiết:
| Mã hàng | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải định mức |
|---|---|---|---|
| KDE35-50/5-3.0-1.0 | 50/5A | 3.0 | 1VA |
| KDE35-75/5-3.0-1.0 | 75/5A | 3.0 | 1VA |
| KDE35-100/5-1.0-2.5 | 100/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE35-125/5-1.0-2.5 | 125/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE35-150/5-1.0-2.5 | 150/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE35-200/5-1.0-2.5 | 200/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE35-250/5-1.0-2.5 | 250/5A | 1.0 | 2.5VA |
| KDE35-300/5-1.0-2.5 | 300/5A | 1.0 | 2.5VA |
Có thể thấy từ 100/5A trở lên, bảng sử dụng cấp chính xác 1.0 và tải 2.5VA. Riêng hai lựa chọn 50/5A và 75/5A được thể hiện ở cấp 3.0, tải 1VA.
Biến dòng KDE60 – 400/5A đến 1000/5A
Khi cần tỷ số lớn hơn, có thể chuyển sang KDE60.
Dòng này bao gồm:
| Mã hàng | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải định mức |
|---|---|---|---|
| KDE60-400/5-1.0-5.0 | 400/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE60-500/5-1.0-5.0 | 500/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE60-600/5-1.0-5.0 | 600/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE60-800/5-1.0-5.0 | 800/5A | 1.0 | 5VA |
| KDE60-1000/5-1.0-10 | 1000/5A | 1.0 | 10VA |
Như vậy, KDE60 bao phủ khá tốt nhóm 400A–1000A. Các model 400/5A đến 800/5A có tải 5VA. Model 1000/5A tăng lên 10VA theo bảng KDE.
Biến dòng KDE90 – 800/5A đến 1600/5A
KDE90 tiếp tục mở rộng dải đo lên đến 1600A.
Các mã hàng gồm:
| Mã hàng | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải định mức |
|---|---|---|---|
| KDE90-800/5-1.0-10 | 800/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE90-1000/5-1.0-10 | 1000/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE90-1200/5-1.0-10 | 1200/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE90-1250/5-1.0-10 | 1250/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE90-1500/5-1.0-10 | 1500/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE90-1600/5-1.0-10 | 1600/5A | 1.0 | 10VA |
Điểm đáng chú ý là toàn bộ các model KDE90 đều sử dụng cấp chính xác 1.0 và tải thứ cấp 10VA.
Biến dòng KDE110 – 1000/5A đến 3200/5A
Với hệ thống có dòng sơ cấp lớn hơn, KDE110 cung cấp dải lựa chọn từ 1000A đến 3200A.
| Mã hàng | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải định mức |
|---|---|---|---|
| KDE110-1000/5-1.0-10 | 1000/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE110-1200/5-1.0-10 | 1200/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE110-1250/5-1.0-10 | 1250/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE110-1500/5-1.0-15 | 1500/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE110-1600/5-1.0-15 | 1600/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE110-2000/5-1.0-15 | 2000/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE110-2500/5-1.0-15 | 2500/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE110-3000/5-1.0-15 | 3000/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE110-3200/5-1.0-15 | 3200/5A | 1.0 | 15VA |
Các model từ 1000/5A đến 1250/5A có tải 10VA. Từ 1500/5A đến 3200/5A, tải thứ cấp trong bảng là 15VA.
Đây là nhóm CT phù hợp khi hệ thống cần tỷ số biến dòng lớn và không gian lắp đặt cho phép sử dụng kích thước KDE110.
Biến dòng KDE130 – 4000/5A và 5000/5A
KDE130 hiện là dòng lớn nhất trong CT tròn KDE hiện tại
Có hai cấu hình:
| Mã hàng | Tỷ số | Cấp chính xác | Tải định mức |
|---|---|---|---|
| KDE130-4000/5-0.5-10 | 4000/5A | 0.5 | 10VA |
| KDE130-5000/5-0.5-15 | 5000/5A | 0.5 | 15VA |
Điểm khác biệt đáng chú ý của KDE130 là bảng thể hiện cấp chính xác 0.5.
Model 4000/5A có tải 10VA, trong khi phiên bản 5000/5A có tải 15VA.
Nhờ vậy, dải biến dòng tròn KDE hiện trải rộng từ 50/5A ở KDE35 đến 5000/5A ở KDE130.
So sánh KDE35, KDE60, KDE90, KDE110 và KDE130
Có thể lựa chọn nhanh theo dải dòng như sau:
| Model | Dải tỷ số trong bảng | Cấp chính xác chính | Tải tối đa |
|---|---|---|---|
| KDE35 | 50/5–300/5A | 3.0 / 1.0 | 2.5VA |
| KDE60 | 400/5–1000/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE90 | 800/5–1600/5A | 1.0 | 10VA |
| KDE110 | 1000/5–3200/5A | 1.0 | 15VA |
| KDE130 | 4000/5–5000/5A | 0.5 | 15VA |
Có sự giao nhau về tỷ số giữa một số dòng.
Ví dụ 1000/5A xuất hiện ở KDE60, KDE90 và KDE110. Vì vậy, không nên lựa chọn model chỉ dựa trên tỷ số dòng điện.
Cần xem thêm kích thước cửa sổ, không gian tủ, kích thước dây/cáp, tải thứ cấp và yêu cầu cấp chính xác.
Biến dòng ZCT KDE-70 là gì?
Bên cạnh KDE35–KDE130, sản phẩm còn có KDE-ZCT-70.
Đây không phải CT đo lường dòng tải thông thường. Mà loại sản phẩm này là: “Biến dòng thứ tự không dùng với rơ le bảo vệ dòng rò và chạm đất (ZCT)”.
Model được thể hiện: KDE-ZCT-70 30A/30mA và phần thông tin ghi: CBCT / ZCT – 70mm ID
Vì vậy, KDE-ZCT-70 hướng tới việc phát hiện dòng dư/dòng rò phục vụ hệ thống bảo vệ chạm đất, khi được phối hợp với rơ le bảo vệ phù hợp.
Khác nhau giữa CT KDE và ZCT KDE-70
Điểm này rất quan trọng khi tư vấn khách hàng.
| Tiêu chí | KDE35–KDE130 | KDE-ZCT-70 |
|---|---|---|
| Nhóm | CT đo lường | ZCT/CBCT |
| Mục đích chính | Đo dòng điện | Phát hiện dòng dư/dòng rò |
| Dòng thứ cấp | 5A | Theo cấu hình ZCT |
| Tỷ số trong bảng | 50/5A–5000/5A | 30A/30mA |
| Phối hợp | Đồng hồ/thiết bị đo phù hợp | Rơ le bảo vệ dòng rò, chạm đất |
| Kiểu lõi | Xuyên dây dẫn cần đo | Bao quanh các dây dẫn cần giám sát theo sơ đồ bảo vệ |
Do đó, không nên chọn KDE-ZCT-70 để thay thế trực tiếp cho KDE35, KDE60 hoặc các CT đo lường khác.
Bảng mã đặt hàng Biến dòng tròn KDE Việt Nam


Cách chọn biến dòng tròn KDE
Khi chọn biến dòng tròn KDE, trước tiên cần xác định dòng tải lớn nhất của hệ thống để lựa chọn tỷ số CT.
Ví dụ, nếu thiết kế yêu cầu tỷ số 400/5A, bảng hiện có KDE60-400/5-1.0-5.0. Với 1000/5A, có nhiều lựa chọn hơn và cần xem tiếp kích thước lắp đặt.
Sau tỷ số, cần kiểm tra cấp chính xác và tải thứ cấp VA. Đây là hai thông số ảnh hưởng trực tiếp đến cấu hình hệ thống đo.
Tiếp theo là kích thước cơ khí. Cửa sổ CT phải phù hợp với dây dẫn hoặc cáp đi xuyên qua. Đồng thời, kích thước tổng thể phải phù hợp không gian trong tủ.
Cuối cùng, cần phân biệt mục đích sử dụng. Nếu cần đo dòng tải, lựa chọn CT đo lường. Nếu yêu cầu phát hiện dòng rò và chạm đất, cần xem xét dòng ZCT cùng rơ le bảo vệ tương thích.
Ứng dụng của biến dòng tròn KDE
Biến dòng KDE kiểu tròn có thể được sử dụng trong các hệ thống đo lường điện phù hợp với tỷ số và thông số kỹ thuật của từng model.
Các CT này thường được phối hợp với đồng hồ đo dòng hoặc thiết bị giám sát có đầu vào dòng thứ cấp phù hợp.
Dải từ 50/5A đến 5000/5A giúp người thiết kế có nhiều lựa chọn cho các quy mô hệ thống khác nhau.
Trong khi đó, KDE-ZCT-70 hướng đến hệ thống bảo vệ dòng rò và chạm đất. Đây là một nhánh ứng dụng khác so với biến dòng đo lường.
Việc phân chia rõ hai nhóm ngay từ giai đoạn thiết kế giúp tránh chọn nhầm CT và ZCT.
Mua biến dòng KDE35, KDE60, KDE90, KDE110, KDE130 ở đâu?
Khi lựa chọn Biến dòng tròn KDE, không nên chỉ cung cấp một thông số như “CT 1000/5A”. Cùng một tỷ số có thể xuất hiện ở nhiều model với kích thước và tải thứ cấp khác nhau.
Khách hàng có thể liên hệ Thiết bị điện Hoàng Phương để được hỗ trợ đối chiếu các dòng KDE35, KDE60, KDE90, KDE110, KDE130 cũng như KDE-ZCT-70 dùng cho bảo vệ dòng rò và chạm đất.
Hoàng Phương hỗ trợ lựa chọn theo tỷ số biến dòng, cấp chính xác, tải VA, kích thước cửa sổ và yêu cầu lắp đặt thực tế.
Thiết bị điện Hoàng Phương – hỗ trợ kỹ thuật và giao hàng Hà Nội, TP.HCM, toàn quốc.
Xem thêm tại Hoangphuongjsc.com.
