Biến dòng kẹp KDE – Biến dòng hở, biến dòng mở lõi 50/5A đến 6300/5A

Biến dòng kẹp KDE là dòng máy biến dòng đo lường có thiết kế mở lõi, cho phép tháo phần lõi để lắp CT vào dây dẫn hoặc thanh cái hiện hữu. Thiết kế này đặc biệt hữu ích khi cải tạo hệ thống điện vì hạn chế việc phải tháo dây cáp hoặc thanh cái để luồn qua biến dòng.

Trên thị trường, loại CT này còn được tìm kiếm bằng nhiều tên khác nhau như biến dòng hở, biến dòng mở lõi, biến dòng kẹp mở, CT kẹp, CT hở, CT mở lõi, split core CT hoặc biến dòng kẹp thanh cái.

Theo danh mục KDE, nhóm biến dòng mở lõi trong nhà có nhiều kích thước, từ KDE3020SLC đến KDE20080SLC. Dải tỷ số trải rộng từ 50/5A đến 6300/5A, phù hợp từ tủ điện nhỏ đến hệ thống sử dụng thanh cái và dòng điện lớn.

Biến dòng kẹp KDE
Biến dòng kẹp KDE – Biến dòng hở KDE – Biến dòng mở lõi KDE

Biến dòng kẹp KDE là gì?

Biến dòng kẹp KDE về nguyên lý vẫn là một Current Transformer – CT dùng cho đo lường dòng điện. Điểm khác biệt quan trọng nằm ở cấu tạo cơ khí.

Với CT dạng kín thông thường, dây dẫn hoặc thanh cái phải được đưa xuyên qua cửa sổ CT trong quá trình lắp đặt.

Trong khi đó, biến dòng hở KDE có phần lõi có thể mở ra. Người lắp đặt có thể đưa CT vào vị trí dây dẫn hoặc thanh cái có sẵn, sau đó đóng lõi lại.

Thiết kế này mang lại lợi thế rõ rệt trong các công trình:

  • Cải tạo tủ điện đang vận hành.
  • Bổ sung hệ thống đo lường điện.
  • Lắp thêm đồng hồ đa năng.
  • Giám sát dòng điện từng nhánh.
  • Lắp CT vào hệ thống thanh cái hiện hữu.
  • Không thuận tiện tháo đầu cáp hoặc thanh cái.

Đây cũng là lý do khách hàng thường gọi sản phẩm bằng tên biến dòng kẹp, dù thuật ngữ mô tả chính xác hơn về cấu tạo là biến dòng mở lõi / split-core current transformer.

Các loại biến dòng mở lõi KDE

CT mở lõi trong nhà gồm:

Dòng KDE Dải tỷ số CCX có Tải thứ cấp
KDE3020SLC 50/5–400/5A 3.0 / 1.0 1–3.75VA
KDE6040SLC 300/5–1000/5A 1.0 / 0.5 2.5–5VA
KDE8050SLC 400/5–1000/5A 1.0 / 0.5 3.75–5VA
KDE10050SLC 800/5–3200/5A 1.0 / 0.5 5–15VA
KDE12080SLC 1000/5–1600/5A 1.0 / 0.5 7.5VA
KDE14060SLC 1500/5–3200/5A 1.0 / 0.5 10–20VA
KDE16080SLC 2000/5–5000/5A 1.0 / 0.5 15–25VA
KDE20080SLC 3000/5–6300/5A 1.0 / 0.5 20–30VA

KDE3020SLC – Biến dòng kẹp 50A đến 400A

KDE3020SLC là dòng có tỷ số nhỏ nhất trong nhóm biến dòng mở lõi đang xét.

Mã hàng Tỷ số CCX Tải
KDE3020SLC-50/5-3.0-1.0 50/5A 3.0 1VA
KDE3020SLC-100/5-3.0-1.0 100/5A 3.0 1VA
KDE3020SLC-150/5-3.0-1.5 150/5A 3.0 1.5VA
KDE3020SLC-200/5-3.0-1.5 200/5A 3.0 1.5VA
KDE3020SLC-250/5-3.0-2.5 250/5A 3.0 2.5VA
KDE3020SLC-300/5-1.0-2.5 300/5A 1.0 2.5VA
KDE3020SLC-400/5-1.0-3.75 400/5A 1.0 3.75VA

Như vậy, khách hàng tìm biến dòng kẹp 50/5A, CT kẹp 100/5A, biến dòng hở 200/5A hoặc biến dòng mở lõi 400/5A có thể đối chiếu nhóm KDE3020SLC.

KDE6040SLC – Biến dòng hở 300A đến 1000A

KDE6040SLC mở rộng tỷ số lên 1000/5A. có cả cấu hình cấp chính xác 1.0 và 0.5.

Tỷ số CCX 1.0 CCX 0.5
300/5A 2.5VA —
400/5A 3.75VA —
500/5A 3.75VA —
600/5A 5VA —
800/5A 5VA 5VA
1000/5A 5VA 5VA

KDE6040SLC vì vậy có thể đáp ứng nhiều yêu cầu đo lường ở dải trung bình.

KDE8050SLC – CT kẹp mở 400/5A đến 1000/5A

KDE8050SLC có các tỷ số:

400/5A – 500/5A – 600/5A – 800/5A – 1000/5A.

Thể hiện các cấu hình cấp chính xác 1.0, đồng thời có lựa chọn 0.5 tại 800/5A và 1000/5A.

Điểm cần lưu ý là KDE6040SLC và KDE8050SLC có nhiều tỷ số trùng nhau. Vì vậy không nên lựa chọn chỉ dựa vào tỷ số dòng điện.

Cần đối chiếu thêm kích thước cửa sổ CT với cáp hoặc thanh cái thực tế.

KDE10050SLC – Biến dòng mở lõi đến 3200/5A

KDE10050SLC có dải lựa chọn rất rộng:

800/5A, 1000/5A, 1200/5A, 1250/5A, 1500/5A, 1600/5A, 2000/5A, 2500/5A, 3000/5A và 3200/5A.

Dòng này có cả cấu hình cấp chính xác 1.0 và 0.5.

Tải thứ cấp thay đổi theo từng tỷ số, từ 5VA đến 15VA.

Đây là dòng đáng chú ý khi tìm kiếm biến dòng kẹp thanh cái cho các hệ thống có dòng sơ cấp lớn nhưng vẫn cần khả năng mở lõi để thuận tiện lắp đặt.

KDE12080SLC – CT mở lõi cấp chính xác 0.5 và 1.0

KDE12080SLC có các tỷ số:

1000/5A, 1200/5A, 1250/5A, 1500/5A và 1600/5A.

Theo KDE Việt Nam, mỗi tỷ số đều có cấu hình:

CCX 1.0 – 7.5VA
hoặc
CCX 0.5 – 7.5VA.

Đây là lựa chọn phù hợp khi dự án yêu cầu cửa sổ lớn hơn nhưng tỷ số vẫn nằm trong khoảng 1000–1600A.

KDE14060SLC – Biến dòng kẹp 1500A đến 3200A

KDE14060SLC có các tỷ số:

1500/5A – 1600/5A – 2000/5A – 2500/5A – 3000/5A – 3200/5A.

Tùy cấu hình cấp chính xác 1.0 hoặc 0.5, với tải thứ cấp từ 10VA đến 20VA.

Đây là nhóm CT mở lõi phù hợp để xem xét cho hệ thống thanh cái dòng lớn.

KDE16080SLC – Biến dòng hở đến 5000/5A

KDE16080SLC tiếp tục mở rộng phạm vi lên:

2000/5A – 2500/5A – 3000/5A – 3200/5A – 4000/5A – 5000/5A.

Dòng này có cấu hình CCX 1.0 và 0.5, tải thứ cấp từ 15VA đến 25VA tùy tỷ số.

Đặc biệt, với các tỷ số 4000/5A và 5000/5A, tải được thể hiện ở mức 25VA trong bảng KDE.

KDE20080SLC – Biến dòng kẹp đến 6300/5A

Đây là dòng có tỷ số lớn nhất trong nhóm các sản phẩm Biến dòng hở KDE.

Các tỷ số gồm:

3000/5A – 3200/5A – 4000/5A – 5000/5A – 6000/5A – 6300/5A.

KDE đáp ứng cung cấp cả CCX 1.0 và 0.5.

Tải thứ cấp tăng từ 20VA lên đến 30VA đối với cấu hình 6000/5A và 6300/5A.

Vì vậy, khách hàng tìm biến dòng kẹp 5000A, biến dòng hở 6000/5A hoặc CT mở lõi 6300/5A có thể tập trung vào KDE20080SLC.

Bảng chọn nhanh biến dòng kẹp KDE theo dòng điện

Bảng dưới đây nên đưa vào bài vì rất tốt cho cả người đọc và truy vấn tìm kiếm dài:

Từ khóa / Nhu cầu tìm kiếm Model KDE tham khảo
Biến dòng kẹp 50/5A KDE3020SLC
Biến dòng kẹp 100/5A KDE3020SLC
Biến dòng hở 150/5A KDE3020SLC
Biến dòng mở lõi 200/5A KDE3020SLC
CT kẹp 250/5A KDE3020SLC
Biến dòng kẹp 300/5A KDE3020SLC, KDE6040SLC
Biến dòng hở 400/5A KDE3020SLC, KDE6040SLC, KDE8050SLC
CT mở lõi 500/5A KDE6040SLC, KDE8050SLC
Biến dòng kẹp 600/5A KDE6040SLC, KDE8050SLC
Biến dòng kẹp 800/5A KDE6040SLC, KDE8050SLC, KDE10050SLC
Biến dòng kẹp 1000/5A KDE6040SLC, KDE8050SLC, KDE10050SLC, KDE12080SLC
Biến dòng hở 1200/5A KDE10050SLC, KDE12080SLC
Biến dòng mở lõi 1500/5A KDE10050SLC, KDE12080SLC, KDE14060SLC
CT kẹp 2000/5A KDE10050SLC, KDE14060SLC, KDE16080SLC
Biến dòng kẹp 2500/5A KDE10050SLC, KDE14060SLC, KDE16080SLC
Biến dòng hở 3000/5A KDE10050SLC, KDE14060SLC, KDE16080SLC, KDE20080SLC
CT kẹp 3200/5A KDE10050SLC, KDE14060SLC, KDE16080SLC, KDE20080SLC
Biến dòng mở lõi 4000/5A KDE16080SLC, KDE20080SLC
Biến dòng kẹp 5000/5A KDE16080SLC, KDE20080SLC
Biến dòng hở 6000/5A KDE20080SLC
Biến dòng kẹp 6300/5A KDE20080SLC

Tìm hiểu chi tiết Catalog biến dòng kẹp KDE và Bảng giá Biến dòng KDE mới nhất

Biến dòng kẹp KDE
Biến dòng kẹp KDE
Biến dòng kẹp mở KDE
Biến dòng kẹp mở KDE
Biến dòng mở lõi KDE
Biến dòng mở lõi KDE
Biến dòng hở KDE
Biến dòng hở KDE

Biến dòng hở, biến dòng kẹp và biến dòng mở lõi có phải cùng một loại?

Trong thực tế tìm kiếm sản phẩm, ba tên này thường được khách hàng sử dụng để nói về cùng nhóm CT có khả năng mở phần lõi để lắp quanh dây dẫn hoặc thanh cái.

Ngoài ra còn gặp các cách gọi:

CT kẹp – CT mở lõi – CT hở – biến dòng kẹp mở – biến dòng hở lõi – split core CT – split-core current transformer.

Tại sao nên dùng biến dòng mở lõi khi cải tạo tủ điện?

Lợi thế lớn nhất là khả năng lắp đặt trên hệ thống hiện hữu.

Ví dụ một tủ MSB đang sử dụng thanh cái lớn. Nếu bổ sung hệ thống đo lường bằng CT kín, quá trình thi công có thể phải tháo liên kết thanh cái để đưa CT vào.

Với CT kẹp mở KDE, phần lõi được mở ra, đặt quanh vị trí cần đo rồi đóng lại.

Điều này đặc biệt có giá trị trong các dự án:

Cải tạo tủ MSB/MDB → bổ sung đồng hồ đo điện → lắp hệ thống giám sát năng lượng → bổ sung CT cho từng nhánh → nâng cấp hệ thống quản lý điện năng.

Cách chọn biến dòng kẹp KDE

Khi lựa chọn, cần đồng thời kiểm tra 5 thông số: tỷ số biến dòng, kích thước cửa sổ, cấp chính xác, tải thứ cấp VA và thiết bị đo kết nối phía sau.

Ví dụ, cùng tỷ số 1000/5A nhưng catalogue có KDE6040SLC, KDE8050SLC, KDE10050SLC và KDE12080SLC.

Do đó không thể kết luận rằng cứ cần CT 1000/5A thì chọn bất kỳ model nào.

Kỹ sư cần đo kích thước cáp hoặc thanh cái, sau đó đối chiếu với bản vẽ kích thước của từng dòng KDE.

Đây cũng là cách lựa chọn an toàn hơn cho các tủ điện đã hoàn thiện.

Biến dòng kẹp KDE tại Hà Nội, TP.HCM và toàn quốc

Để mở rộng nhóm truy vấn địa phương nhưng vẫn giữ nội dung tự nhiên, bài có thể hướng đến khách hàng tìm kiếm biến dòng KDE tại Hà Nội, biến dòng kẹp KDE Hà Nội, biến dòng KDE TP.HCM, CT kẹp KDE tại Việt Nam hoặc đơn vị cung cấp biến dòng cho dự án trên toàn quốc.

Thiết bị điện Hoàng Phương hỗ trợ đối chiếu model theo tỷ số biến dòng và kích thước cáp/thanh cái thực tế.

Với dự án tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh thành trên toàn quốc, khách hàng nên gửi thông số dòng điện, hình ảnh thanh cái hoặc cáp, kích thước vị trí lắp đặt và yêu cầu cấp chính xác. Việc này giúp lựa chọn đúng dòng KDE và hạn chế phải thay đổi CT sau khi lắp.

Mua biến dòng kẹp KDE ở đâu?

Khách hàng cần Biến dòng kẹp KDE, biến dòng hở KDE hoặc biến dòng mở lõi KDE có thể liên hệ Thiết bị điện Hoàng Phương để được hỗ trợ lựa chọn.

Danh mục hiện có nhiều kích thước từ KDE3020SLC, KDE6040SLC, KDE8050SLC, KDE10050SLC, KDE12080SLC, KDE14060SLC, KDE16080SLC đến KDE20080SLC, với tỷ số trong bảng từ 50/5A đến 6300/5A.

Thông tin mua hàng – Thiết bị điện Hoàng Phương: hỗ trợ kỹ thuật, đối chiếu mã CT theo cáp/thanh cái và giao hàng Hà Nội, TP.HCM, toàn quốc.

Xem thêm tại Hoangphuongjsc.com.