MCCB GoPact Schneider – Cấu tạo, nguyên lý, thông số, cách chọn và mã hàng

Aptomat khối MCCB GoPact Schneider

MCCB GoPact Schneider là dòng aptomat khối của Schneider Electric, được phát triển cho nhu cầu bảo vệ và phân phối điện hạ thế. Dòng sản phẩm bao gồm GoPact 125, GoPact 200, GoPact 250, GoPact 400 và GoPact 800, tạo thành dải bảo vệ từ 16A đến 800A.

Theo thông tin từ Schneider, GoPact MCCB có 5 kích thước frame, khả năng cắt từ 10kA đến 70kA, cấu hình 3P3D và 4P4D, sử dụng bộ bảo vệ nhiệt từ TMD và có ETU điện tử ở dòng phù hợp. Hệ thống còn có nhiều phụ kiện phục vụ điều khiển, giám sát và lắp đặt.

Trong thực tế, MCCB GoPact Schneider còn được gọi là CB khối Schneider, Aptomat khối Schneider, Aptomat MCCB Schneider, cầu dao tự động Schneider hoặc máy cắt vỏ đúc Schneider.

Gopact MCCB Catalogue
Gopact MCCB Catalogue
Aptomat GoPact MCCB
Aptomat GoPact MCCB
Aptomat GoPact MCCB
Aptomat GoPact MCCB
Schneider MCCB catalogue pdf Free download
Schneider MCCB catalogue pdf Free download

MCCB GoPact Schneider là gì?

MCCB là viết tắt của Molded Case Circuit Breaker. Đây là thiết bị đóng cắt được đặt trong vỏ đúc cách điện và tích hợp cơ cấu bảo vệ.

Chức năng chính của MCCB GoPact là:

Đóng và cắt mạch điện → bảo vệ quá tải → bảo vệ ngắn mạch → cô lập mạch khi cần thao tác hoặc bảo trì.

Schneider định hướng GoPact cho nhu cầu phân phối điện tiêu chuẩn và các tủ điện thông thường.

Schneider Việt Nam cũng giới thiệu GoPact với dải bảo vệ 16–800A và nhấn mạnh danh mục phụ kiện toàn diện, giúp kỹ sư lựa chọn thiết bị theo mục đích và vị trí lắp đặt.


Cấu tạo MCCB GoPact Schneider

Về nguyên lý của một MCCB nhiệt-từ, có thể hiểu thiết bị gồm các nhóm chức năng chính: vỏ cách điện, hệ thống tiếp điểm, cơ cấu đóng cắt, bộ dập hồ quang, đầu cực đấu nối và bộ trip bảo vệ. Riêng tài liệu GoPact của Schneider tập trung nhiều hơn vào trip unit, cơ cấu thao tác, nhãn, nút TEST và phụ kiện thay vì cung cấp sơ đồ cắt lớp chi tiết toàn bộ cấu tạo cơ khí.

1. Vỏ MCCB

Vỏ tạo thành kết cấu bao quanh cơ cấu đóng cắt và bộ phận mang điện của MCCB. Đây cũng là lý do MCCB thường được gọi là máy cắt vỏ đúc hay CB khối.

2. Tiếp điểm đóng cắt

Hệ thống tiếp điểm thực hiện nhiệm vụ đóng hoặc ngắt dòng điện của mạch chính.

Khi MCCB ở trạng thái ON, tiếp điểm đóng và cho phép dòng điện đi qua. Khi xảy ra sự cố vượt ngưỡng bảo vệ, trip unit tác động đến cơ cấu nhả để mở tiếp điểm.

3. Cơ cấu thao tác

Tay gạt phía trước cho phép nhận biết và thao tác trạng thái máy cắt.

Trên nhãn và mặt trước GoPact còn có các thông tin nhận dạng sản phẩm, mã đặt hàng, thông số khả năng cắt, QR Code và nút TEST tùy cấu hình.

4. Bộ bảo vệ TMD

TMD là Thermal Magnetic Trip Unit – bộ bảo vệ nhiệt từ.

Phần nhiệt đảm nhiệm bảo vệ quá tải. Phần từ thực hiện bảo vệ khi xuất hiện dòng sự cố lớn/ngắn mạch.

Đây là loại trip phổ biến trên GoPact 125–800.

5. ETU – Electronic Trip Unit

ETU là Electronic Trip Unit – bộ bảo vệ điện tử.

GoPact 800 có các phiên bản ETU. Ví dụ, Schneider hiện liệt kê G80H4E500 là GoPact MCCB 800, 4P, 500A, Icu 70kA tại 415VAC và sử dụng ETU.

Gopact MCCB Schneider
Gopact MCCB Schneider
Gopact MCCB Schneider
Gopact MCCB Schneider
Gopact MCCB Schneider
Gopact MCCB Schneider

Nguyên lý hoạt động của MCCB GoPact Schneider

Ở điều kiện bình thường, MCCB đóng mạch và cho dòng điện chạy qua tải.

Khi dòng điện tăng vượt giá trị cho phép trong một khoảng thời gian, bảo vệ quá tải tác động. Với trip TMD, đây là chức năng của phần tử nhiệt.

Khi xuất hiện dòng ngắn mạch lớn, phần bảo vệ tức thời tác động nhanh để giải phóng cơ cấu đóng cắt. Tiếp điểm mở ra, hồ quang phát sinh trong quá trình ngắt được xử lý bởi hệ thống dập hồ quang của máy cắt.

Sau khi xác định và xử lý nguyên nhân sự cố, MCCB mới nên được đưa trở lại vận hành.

Điểm quan trọng là không nên hiểu In, Ir và Ii là một thông số.

In = dòng định mức.
Ir = cài đặt dòng bảo vệ quá tải.
Ii = dòng tác động tức thời/ngắn mạch theo cách ký hiệu trong tài liệu Schneider.

Tài liệu GoPact cũng phân biệt rõ ba đại lượng này.


Thông số MCCB GoPact Schneider

Có thể tóm tắt 5 frame chính như sau:

Dòng Dải dòng Icu @ 415VAC Cực Trip
GoPact 125 16–125A 10 / 15 / 30kA 3P/4P TMD Fixed/Adjustable
GoPact 200 40–200A 25 / 36kA 3P/4P TMD Adjustable
GoPact 250 160–250A 25 / 36kA 3P/4P TMD Adjustable
GoPact 400 250–400A 36 / 50kA 3P/4P TMD Adjustable
GoPact 800 500–800A 50 / 70kA 3P/4P TMD / ETU

Như vậy, hệ Aptomat khối MCCB Schneider GoPact bao phủ từ 16A đến 800A và Icu cao nhất đạt 70kA tại 415VAC trong phạm vi sản phẩm này. Catalogue Schneider hiện cũng mô tả GoPact là dòng MCCB 16–800A, có 5 kích thước, nhiều mức khả năng cắt và phụ kiện.


GoPact 125 Schneider – 16A đến 125A

GoPact 125 là frame nhỏ nhất.

Dòng định mức gồm:

16 – 20 – 25 – 32 – 40 – 50 – 63 – 80 – 100 – 125A.

Khả năng cắt tại 415VAC:

10kA / 15kA / 30kA.

GoPact 125 có phiên bản 3P và 4P, đồng thời có lựa chọn TMD cố định hoặc chỉnh định.

Với phiên bản TMD chỉnh định:

Ir = 0,8–1,0 × In.

Ví dụ MCCB 100A có thể điều chỉnh ngưỡng Ir trong phạm vi tương ứng với đặc tính và hướng dẫn của bộ trip.


GoPact 200 Schneider – đến 200A

GoPact 200 có Icu:

25kA hoặc 36kA tại 415VAC.

Dòng sản phẩm có 3P và 4P, sử dụng TMD với bảo vệ nhiệt điều chỉnh.

Schneider hiện xác nhận mã G20B3A40 là GoPact MCCB 200, 3P, 25kA tại 415VAC, 40A và sử dụng TMD có bảo vệ nhiệt điều chỉnh. Trang sản phẩm cũng cho thấy frame này có các lựa chọn dòng từ 40A đến 200A.


GoPact 250 Schneider – đến 250A

GoPact 250 có hai cấp khả năng cắt chính:

25kA và 36kA.

Các mã phổ biến trong nhóm bảng giá chúng ta đang triển khai gồm 250A, với phiên bản 3P hoặc 4P.

Một điểm thuận tiện là GoPact 200 và 250 dùng chung một số nhóm phụ kiện. Điều này thể hiện ngay trong cấu trúc mã phụ kiện G20-25….


GoPact 400 Schneider – đến 400A

GoPact 400 nâng khả năng cắt lên:

36kA hoặc 50kA tại 415VAC.

Các lựa chọn đang triển khai phổ biến gồm 320A và 400A, 3P/4P.

Trip TMD chỉnh định:

Ir = 0,7–1,0 × In.

GoPact 400 phù hợp với những vị trí cần dòng lớn hơn GoPact 200/250 và yêu cầu khả năng cắt cao hơn.


GoPact 800 Schneider – 500A đến 800A

GoPact 800 có ba mức dòng chính:

500A – 630A – 800A.

Icu:

50kA hoặc 70kA tại 415VAC.

Đây là frame có cả TMD và ETU. Schneider hiện vẫn liệt kê cả các cấu hình TMD như G80H3TM630 và ETU như G80H4E500/G80H4E630.

Vì vậy, khi báo GoPact 800, ngoài In, số cực và Icu, cần xác định thêm loại trip unit.


Cách chỉnh Ir của GoPact MCCB

Đây là thông số cần đặc biệt chú ý khi lựa chọn và cài đặt.

Theo Schneider:

GoPact 125: Ir = 0,8–1,0 × In.
GoPact 200–800: Ir = 0,7–1,0 × In đối với các TMD chỉnh định.

Ir được điều chỉnh bằng núm xoay trên trip unit.

Đặc biệt, tài liệu Schneider ghi rõ bảo vệ từ và time delay của trip TMD không chỉnh định.

Ví dụ đơn giản, nếu một MCCB GoPact 400A có phạm vi Ir 0,7–1×In, phạm vi tương ứng về mặt số học là:

280A → 400A.

Tuy nhiên, giá trị cài đặt thực tế phải căn cứ vào tải, dây dẫn, yêu cầu phối hợp bảo vệ và thiết kế hệ thống.

Aptomat MCCB Gopact Schneider
Aptomat MCCB Gopact Schneider

Cách đọc mã MCCB GoPact Schneider

Schneider thiết kế mã GoPact khá logic.

Ví dụ:

G20B3A40

Có thể tách:

G | 20 | B | 3 | A | 40

Thành phần Ý nghĩa
G GoPact
12 Frame 125
20 Frame 200
25 Frame 250
40 Frame 400
80 Frame 800
T 10kA
E 15kA
B 25kA
F 30/36kA tùy frame
N 50kA
H 70kA
3 3P3D
4 4P4D
F Fixed
A Adjustable
TM TMD
E Electronic

Do đó:

G20B3A40 = GoPact + frame 200A + 25kA + 3P3D + Adjustable + 40A.

Đây chính là ví dụ Schneider sử dụng để giải thích cấu trúc mã sản phẩm.

Aptomat khối Schneider
Aptomat khối Schneider

Bảng mã GoPact 200 Schneider

Dòng định mức 3P – 25kA 4P – 25kA 3P – 36kA 4P – 36kA
160A G20B3A160 G20B4A160 G20F3A160 G20F4A160
200A G20B3A200 G20B4A200 G20F3A200 G20F4A200

Bảng mã GoPact 250 Schneider

Dòng định mức 3P – 25kA 4P – 25kA 3P – 36kA 4P – 36kA
250A G25B3A250 G25B4A250 G25F3A250 G25F4A250

Bảng mã GoPact 400 Schneider

Dòng định mức 3P – 36kA 4P – 36kA 3P – 50kA 4P – 50kA
320A G40F3A320 G40F4A320 G40N3A320 G40N4A320
400A G40F3A400 G40F4A400 G40N3A400 G40N4A400

Bảng mã GoPact 800 Schneider

Dòng định mức 3P – 50kA 4P – 50kA 3P – 70kA 4P – 70kA
500A G80N3TM500 G80N4TM500 G80H3TM500 G80H4TM500
630A G80N3TM630 G80N4TM630 G80H3TM630 G80H4TM630
800A G80N3TM800 G80N4TM800 G80H3TM800 G80H4TM800

Các bảng trên là nhóm TMD đang dùng trong bảng mã/bảng giá chúng ta vừa xử lý. GoPact 800 còn có mã ETU, vì vậy không nên hiểu bảng này là toàn bộ mã GoPact 800.


Cách chọn MCCB GoPact Schneider

Không nên chọn CB khối Schneider chỉ bằng cách lấy dòng tải rồi chọn MCCB có In lớn hơn gần nhất.

Quy trình hợp lý là:

Dòng tải → dòng định mức In → frame GoPact → số cực → Icu → trip unit → Ir → phụ kiện → mã hàng.

Chọn dòng định mức In

In phải được lựa chọn dựa trên tải và hệ thống dây dẫn.

Chọn khả năng cắt Icu

Đây là bước rất quan trọng.

Icu của MCCB phải được lựa chọn phù hợp với dòng ngắn mạch dự kiến tại điểm lắp đặt.

Ví dụ, cùng GoPact 400 có thể có:

36kA hoặc 50kA.

Không nên mặc định rằng cứ chọn Icu lớn nhất là phương án tối ưu về kinh tế.

Chọn 3P hay 4P

GoPact có:

3P3D và 4P4D.

Việc chọn 3P hay 4P phải theo sơ đồ mạng điện và yêu cầu đóng cắt/bảo vệ dây trung tính.

Chọn Fixed hay Adjustable

GoPact 125 có cả lựa chọn cố định và chỉnh định.

Khi hệ thống cần linh hoạt hơn trong thiết lập bảo vệ quá tải, có thể lựa chọn cấu hình Adjustable phù hợp.

Chọn TMD hay ETU

Ở GoPact 800 cần đặc biệt chú ý vì có cả TMD và ETU.

ETU không nên được hiểu đơn giản là “bản cao cấp hơn”; cần chọn dựa trên yêu cầu bảo vệ và cấu hình thiết kế thực tế.


Phụ kiện MCCB GoPact Schneider

GoPact có hệ phụ kiện khá đầy đủ.

Phụ kiện lắp trong máy cắt

  • Cuộn cắt MX
  • Cuộn thấp áp MN
  • Tiếp điểm phụ OF
  • Tiếp điểm báo sự cố SD

Phụ kiện lắp ngoài

  • Tay nắm xoay trực tiếp
  • Tay nắm xoay kéo dài
  • Tấm chắn pha
  • Che đầu cực ngắn/dài

Phụ kiện đấu nối

  • Thanh chia pha
  • Đầu cực phía sau
  • Đầu nối cáp
  • Đế cắm
  • Kit chuyển đổi đế cắm

Schneider trình bày các nhóm phụ kiện này thành hệ phụ kiện cách điện, đấu nguồn, điều khiển, điện và phụ kiện lắp trong máy cắt.

Một lưu ý quan trọng: đế cắm và kit chuyển đổi đế cắm không áp dụng cho frame GoPact 125 theo tài liệu Schneider.

Gopact MCCB Schneider
Gopact MCCB Schneider
Aptomat khối Schneider
Aptomat khối Schneider
Aptomat khối Schneider
Aptomat khối Schneider
Aptomat khối Schneider
Aptomat khối Schneider

Tay nắm xoay GoPact có gì đáng chú ý?

Schneider có tay nắm xoay trực tiếp và tay nắm xoay kéo dài cho các frame GoPact.

Tài liệu thể hiện 3 vị trí ON/OFF/TRIP, hỗ trợ tối đa 3 ổ khóa đường kính 5–8mm.

Cấp bảo vệ:

Tay xoay trực tiếp: IP20.
Tay xoay kéo dài: IP54.

Ngoài ra còn có cơ cấu liên động an toàn và Door Defeat.

Aptomat MCCB Gopact Schneider
Aptomat MCCB Gopact Schneider

Kiểm tra GoPact MCCB Schneider bằng QR Code

Đây là một điểm rất hữu ích khi mua Aptomat khối Schneider.

Mỗi máy cắt GoPact được Schneider trang bị QR riêng để truy cập thông tin sản phẩm. QR xuất hiện trên các vị trí liên quan đến máy cắt và bao bì.

Sau khi quét, cần kiểm tra Serial Number hiển thị có khớp với SN trên MCCB hay không.

Schneider mô tả việc số hóa và xác minh chéo này là một phương tiện để xác định sản phẩm chính hãng với bảo hành hợp lệ.

Do đó, khi nhận hàng số lượng lớn, có thể kết hợp kiểm tra:

Mã hàng + thông số nhãn + QR + Serial Number + bao bì.

Aptomat MCCB Gopact Schneider
Aptomat MCCB Gopact Schneider
Aptomat MCCB Gopact Schneider
Aptomat MCCB Gopact Schneider

Một số lưu ý kỹ thuật khác của GoPact

Theo Schneider, các phụ kiện lắp bên trong máy cắt được đấu dây sẵn.

Bao bì mặc định có hướng dẫn lắp đặt cơ bản, tấm chắn pha và bộ ốc vít. Tài liệu cũng ghi nhận thanh chia pha đi kèm cho frame GoPact 125 và 200.

Đặc biệt, GoPact MCCB cho phép đấu ngược mà không làm thay đổi đặc tính.

Đây là những chi tiết hữu ích khi lắp đặt thực tế nhưng thường ít được đề cập trong các bài giới thiệu sản phẩm.


MCCB GoPact Schneider phù hợp ứng dụng nào?

Theo định hướng sản phẩm của Schneider, GoPact được phát triển cho nhu cầu phân phối điện tiêu chuẩn. Catalogue của hãng đề cập các ứng dụng trong tòa nhà nhỏ và vừa, nhà máy và OEM.

Trong thiết kế thực tế, tùy thông số tính toán, GoPact có thể xuất hiện tại tủ phân phối, tủ điện công nghiệp, các nhánh cấp nguồn hoặc vị trí bảo vệ tải phù hợp.

Không nên quy định cứng rằng GoPact 125 phải dùng cho một loại tủ và GoPact 800 phải dùng cho một vị trí nhất định. In, Icu, số cực và đặc tính bảo vệ của hệ thống mới là căn cứ lựa chọn.


Mua MCCB GoPact Schneider chính hãng ở đâu?

Khi mua MCCB GoPact Schneider, nên cung cấp đầy đủ thông tin gồm dòng điện, 3P/4P, khả năng cắt Icu, loại trip và số lượng. Nếu đã có mã thiết kế, có thể gửi trực tiếp mã hàng để đối chiếu.

Hoangphuongjsc.com cung cấp các dòng GoPact MCCB 125, 200, 250, 400, 800 cùng phụ kiện liên quan. Hoàng Phương JSC hỗ trợ đối chiếu mã, tư vấn kỹ thuật và giao hàng tại Hà Nội, TP.HCM và toàn quốc.

Với dự án có nhiều MCCB, nên lập bảng theo cấu trúc:

Tải Catalogue MCCB GoPact đồng thời có thể tra cứu  tài liệu GoPact MCCB 16–800A của Schneider Electric.