Aptomat MCB Panasonic chính hãng tại Việt Nam là dòng cầu dao tự động dạng tép (Miniature Circuit Breaker) do tập đoàn Panasonic Nhật Bản thiết kế và tiêu chuẩn hóa
Aptomat MCB Panasonic chính hãng – Cầu dao tự động bảo vệ quá tải, ngắn mạch
Aptomat MCB Panasonic là thiết bị đóng cắt và bảo vệ mạch điện được sử dụng trong nhà ở, chung cư, văn phòng, cửa hàng và nhiều công trình. MCB có nhiệm vụ tự động ngắt điện khi xảy ra quá tải hoặc ngắn mạch, giúp bảo vệ dây dẫn và thiết bị điện.
Panasonic cung cấp MCB với nhiều cấu hình từ 1P, 2P, 3P đến 4P. Nhờ đó, người dùng có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp cho hệ thống điện 1 pha hoặc 3 pha.
Hoàng Phương cung cấp MCB Panasonic chính hãng, hỗ trợ lựa chọn mã và thông số theo từng công trình.


MCB Panasonic là gì?
MCB là viết tắt của Miniature Circuit Breaker, thường được gọi là aptomat tép hoặc cầu dao tự động dạng tép.
MCB Panasonic thực hiện hai chức năng bảo vệ chính:
- Quá tải: MCB ngắt khi dòng điện vượt quá mức cho phép trong điều kiện tác động của thiết bị.
- Ngắn mạch: MCB ngắt nhanh khi xuất hiện dòng sự cố lớn do chập mạch.
Sau khi xử lý nguyên nhân gây sự cố, người sử dụng có thể đóng lại MCB. Tuy nhiên, không nên đóng lặp lại nhiều lần nếu chưa xác định được nguyên nhân khiến thiết bị tác động.
MCB Panasonic 6kA và 10kA
Theo bảng thông số sản phẩm, Panasonic phân chia MCB thành hai nhóm khả năng cắt đáng chú ý.
MCB Panasonic Curve C 6kA
Nhóm MCB Curve C 6kA có các cấu hình:
- MCB 1P – 1E Curve C 6kA
- MCB 2P – 2E Curve C 6kA
- MCB 3P – 3E Curve C 6kA
- MCB 4P – 4E Curve C 6kA
Dải dòng định mức thay đổi theo từng số cực và mã sản phẩm.
Ví dụ, nhóm 1P trong bảng có các mức từ 6A đến 63A. Các dòng 2P, 3P và 4P cũng có nhiều mức dòng để lựa chọn.
Nhóm này phù hợp khi khả năng cắt 6kA đáp ứng yêu cầu tính toán tại vị trí lắp đặt.
MCB Panasonic Curve C 10kA
Panasonic còn có nhóm MCB Curve C 10kA dành cho hệ thống cần khả năng cắt cao hơn.
Danh mục gồm:
- MCB 1P – 1E Curve C 10kA
- MCB 2P – 2E Curve C 10kA
- MCB 3P – 3E Curve C 10kA
- MCB 4P – 4E Curve C 10kA
Một điểm đáng chú ý là nhóm 10kA có dải lựa chọn khá rộng. Theo bảng bạn cung cấp, một số cấu hình có dòng định mức lên đến 80A và 100A.
Việc chọn 6kA hay 10kA không nên chỉ dựa trên giá thành. Khả năng cắt phải đáp ứng dòng ngắn mạch dự kiến tại điểm lắp đặt.
MCB Panasonic 1P
MCB Panasonic 1P phù hợp với các mạch cần bảo vệ một cực theo thiết kế.
Trong bảng sản phẩm, nhóm 1P Curve C 6kA có các mức dòng:
6A – 10A – 16A – 20A – 25A – 32A – 40A – 50A – 63A.
Nhóm 1P Curve C 10kA có thêm các lựa chọn dòng lớn hơn, lên tới 80A và 100A.
MCB 1P thường được sử dụng cho các nhánh điện phù hợp trong nhà ở và công trình.
MCB Panasonic 2P
MCB Panasonic 2P sử dụng hai cực liên động.
Dòng 2P phù hợp với những mạch cần đóng cắt đồng thời hai cực theo yêu cầu thiết kế.
Panasonic cung cấp cả phiên bản Curve C 6kA và Curve C 10kA. Dải dòng có nhiều lựa chọn từ các mức nhỏ đến 63A. Phiên bản 10kA trong tài liệu còn có lựa chọn 80A và 100A.
Đây là cấu hình thường được quan tâm cho tủ điện một pha.
MCB Panasonic 3P
MCB Panasonic 3P được thiết kế cho các mạch ba pha phù hợp.
Ba cực được liên động để đóng hoặc ngắt đồng thời. Dòng sản phẩm có cả phiên bản 6kA và 10kA.
MCB 3P được sử dụng trong tủ phân phối, hệ thống điện thương mại và một số tải ba pha.
Khi sử dụng cho động cơ hoặc tải có dòng khởi động lớn, cần tính toán đặc tính tải trước khi lựa chọn.
MCB Panasonic 4P
MCB Panasonic 4P có bốn cực liên động.
Theo bảng sản phẩm, Panasonic cung cấp cả:
MCB 4P – 4E Curve C 6kA và MCB 4P – 4E Curve C 10kA.
Phiên bản 10kA có nhiều mức dòng định mức. Bảng thể hiện các lựa chọn từ 6A đến 100A tùy mã.
MCB 4P phù hợp với hệ thống cần đóng cắt bốn cực theo thiết kế.
Bảng lựa chọn MCB Panasonic
| Dòng MCB Panasonic | Số cực | Curve | Khả năng cắt |
|---|---|---|---|
| MCB Panasonic 1P – 1E | 1P | C | 6kA |
| MCB Panasonic 2P – 2E | 2P | C | 6kA |
| MCB Panasonic 3P – 3E | 3P | C | 6kA |
| MCB Panasonic 4P – 4E | 4P | C | 6kA |
| MCB Panasonic 1P – 1E | 1P | C | 10kA |
| MCB Panasonic 2P – 2E | 2P | C | 10kA |
| MCB Panasonic 3P – 3E | 3P | C | 10kA |
| MCB Panasonic 4P – 4E | 4P | C | 10kA |
Như vậy, khách hàng có thể lựa chọn theo ba thông số cơ bản: số cực – dòng định mức – khả năng cắt.
Một số mã MCB Panasonic phổ biến
Bảng sản phẩm bạn cung cấp thể hiện khá rõ hệ mã Panasonic.
Ví dụ với MCB Panasonic 1P Curve C 6kA:
| Mã sản phẩm | Dòng định mức |
|---|---|
| BBD1061CNV | 6A |
| BBD1101CNV | 10A |
| BBD1161CNV | 16A |
| BBD1201CNV | 20A |
| BBD1251CNV | 25A |
| BBD1321CNV | 32A |
| BBD1401CNV | 40A |
| BBD1501CNV | 50A |
| BBD1631CNV | 63A |
Việc tra đúng mã rất quan trọng khi làm báo giá hoặc BOQ. Chỉ khác số cực, dòng định mức hoặc khả năng cắt thì mã sản phẩm đã thay đổi.
Ý nghĩa Curve C trên MCB Panasonic
Trong bảng catalog, các dòng MCB trên đều được thể hiện với đặc tính Curve C.
Curve không phải là khả năng cắt.
Ví dụ, Curve C 10kA chứa hai thông tin khác nhau. Curve C liên quan đến đặc tính tác động của MCB. Trong khi đó, 10kA thể hiện khả năng cắt ngắn mạch định mức theo thông tin sản phẩm.
Do đó, không nên gọi MCB 10kA là MCB “dòng 10.000A”.

MCB Panasonic có chống giật không?
MCB Panasonic thông thường không phải aptomat chống giật.
MCB trong bảng trên tập trung vào chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch.
Nếu cần phát hiện dòng điện rò, cần lựa chọn thiết bị bảo vệ dòng dư phù hợp như RCCB hoặc RCBO.
Đây là điểm rất quan trọng khi thiết kế điện cho bình nóng lạnh, ổ cắm và các khu vực có yêu cầu bảo vệ dòng rò.
Không nên dùng MCB thông thường để thay thế RCBO hoặc RCCB.
Nhận biết trạng thái hoạt động của MCB Panasonic
Tài liệu bạn cung cấp còn thể hiện phần nhận biết tình trạng hoạt động của MCB/RCBO.
Các chỉ thị trạng thái giúp người vận hành quan sát tình trạng của thiết bị. Từ đó, quá trình kiểm tra tủ điện thuận tiện hơn khi xảy ra sự cố.
Tuy nhiên, cần đọc đúng hướng dẫn của từng dòng BD-63R hoặc BDE-63R. Không nên suy đoán nguyên nhân sự cố chỉ dựa vào vị trí tay gạt.
Cách chọn Aptomat MCB Panasonic
Khi lựa chọn MCB Panasonic, nên kiểm tra lần lượt các yếu tố sau:
1. Xác định số cực: chọn 1P, 2P, 3P hoặc 4P theo sơ đồ điện.
2. Xác định dòng định mức: lựa chọn dựa trên tải và khả năng chịu dòng của dây dẫn.
3. Chọn khả năng cắt: Panasonic có các lựa chọn 6kA và 10kA trong bảng sản phẩm này.
4. Kiểm tra Curve: tài liệu trên thể hiện các dòng Curve C.
5. Kiểm tra mã hàng: đối chiếu chính xác mã Panasonic trước khi đặt.
Với dự án, nên gửi cả bảng vật tư để tránh nhầm giữa phiên bản 6kA và 10kA.
Ứng dụng của MCB Panasonic
MCB Panasonic có thể sử dụng trong nhiều hệ thống điện hạ áp phù hợp với thông số thiết kế.
Các ứng dụng thường gặp gồm tủ điện nhà ở, chung cư, văn phòng, cửa hàng và công trình thương mại.
MCB cũng được sử dụng cho các nhánh chiếu sáng, ổ cắm và nhiều tải điện khác.
Đối với hệ thống công nghiệp, kỹ sư cần tính toán dòng tải và dòng ngắn mạch trước khi lựa chọn.
Mua Aptomat MCB Panasonic chính hãng tại Hà Nội
Hoàng Phương JSC cung cấp thiết bị điện Panasonic cho khách hàng tại Hà Nội và hỗ trợ giao hàng trên toàn quốc.
Các nhóm sản phẩm cung cấp gồm:
✓ MCB Panasonic 1P, 2P, 3P, 4P
✓ MCB Panasonic Curve C 6kA
✓ MCB Panasonic Curve C 10kA
✓ RCCB và RCBO Panasonic
✓ MCCB Panasonic và phụ kiện
✓ SPD chống sét Panasonic
✓ Công tắc ổ cắm Panasonic
✓ Hỗ trợ tra mã theo catalog
✓ Hỗ trợ bóc BOQ và lựa chọn thiết bị
✓ Cung cấp cho nhà thầu, tủ điện và công trình
✓ Giao hàng Hà Nội và toàn quốc
Website: Hoangphuongjsc.com
Khách hàng có thể gửi mã sản phẩm, số lượng hoặc bảng vật tư để Hoàng Phương hỗ trợ kiểm tra.
Liên hệ Hoàng Phương JSC để được tư vấn, báo giá và mua Aptomat MCB Panasonic chính hãng. Hỗ trợ lựa chọn MCB 1P, 2P, 3P, 4P, phiên bản 6kA hoặc 10kA và giao hàng trên toàn quốc.
