Giới thiệu contactor tụ bù LC1DFKM7 Schneider
Contactor tụ bù Schneider dòng LC1D●K được thiết kế chuyên dụng để đóng cắt các bộ tụ bù 3 pha trong hệ thống bù công suất phản kháng và cải thiện hệ số công suất. Khác với contactor đóng cắt tải thông thường, contactor tụ bù được thiết kế để xử lý dòng điện tăng cao trong thời điểm đóng tụ. Tài liệu Schneider cho biết dòng LC1D●K được trang bị tiếp điểm đóng sớm và điện trở giảm chấn, giúp giới hạn dòng điện khi đóng xuống tối đa khoảng 60 In. Điều này góp phần giảm tác động lên tụ điện và cầu chì.

contactor tụ bù LC1DFKM7 Schneider dòng LC1D●K là thiết bị chuyên dụng để đóng cắt các cấp tụ bù 3 pha trong hệ thống cải thiện hệ số công suất. Mã LC1DFKM7 được phân chia theo công suất tụ từ 12,5 kvar tại điện áp 400/415V. Thiết bị sử dụng cuộn hút 220V AC 50/60Hz và tích hợp khối tiếp điểm đóng sớm kết hợp điện trở giảm chấn, giúp hạn chế dòng xung kích khi đóng tụ.
Bảng thông số sản phẩm Contactor tụ bù Schneider LC1DFKM7
| Mã sản phẩm | LC1DFKM7 |
| Kích thước | 91 × 45 × 121 mm |
| Trọng lượng | 0,43 kg |
| Số cực chính | 3P |
| Công suất 220/240V | 6,7 kvar |
| Công suất 400/440V | 12,5 kvar |
| Công suất 660/690V | 18 kvar |
| Điện áp cuộn hút | 220V AC |
| Tần số cuộn hút | 50/60Hz |
| Tiếp điểm phụ | 1 NO + 2 NC |
| Dòng đóng được giới hạn | 60 In max. |
| Tần suất vận hành tối đa | 240 chu kỳ/giờ |
| Độ bền điện tại tải danh định | 100.000 chu kỳ |
| Tiêu chuẩn | IEC 60070, IEC 60831, UL, CSA |
Nguyên lý hoạt động của contactor tụ bù LC1DFKM7 Schneider
Trong hệ thống điện xoay chiều, tải cảm như động cơ và máy biến áp tiêu thụ công suất phản kháng. Khi lượng công suất phản kháng tăng, dòng điện và công suất biểu kiến của hệ thống cũng tăng.
Tụ bù được sử dụng để cung cấp công suất phản kháng gần với tải. Nhờ đó, hệ thống có thể giảm dòng điện phản kháng chạy trên đường dây và cải thiện hệ số công suất.
Trong tủ tụ bù tự động, bộ điều khiển hệ số công suất sẽ theo dõi trạng thái của hệ thống. Khi cần bù, bộ điều khiển phát lệnh cho contactor đóng cấp tụ. Khi công suất phản kháng giảm, contactor sẽ ngắt cấp tụ tương ứng.
Các mã LC1D●K được thiết kế riêng cho quá trình này. Khối tiếp điểm đóng sớm kết hợp điện trở giảm chấn giúp hạn chế dòng xung kích khi đóng tụ. Schneider công bố dòng LC1D●K có dòng đỉnh khi đóng được giới hạn theo thiết kế chuyên dụng, nhờ đó giảm ảnh hưởng lên các linh kiện trong mạch tụ.

Tính năng nổi bật của contactor tụ bù Schneider LC1DFKM7
Thiết kế chuyên dụng cho tụ bù
Dòng LC1D●K được Schneider thiết kế để đóng cắt tụ bù 3 pha dùng trong hệ thống power factor correction. Dòng sản phẩm có thể sử dụng cho tụ đơn cấp hoặc hệ thống nhiều cấp.
Hạn chế dòng xung kích khi đóng tụ
Khi đóng tụ, dòng điện quá độ có thể tăng rất cao. Contactor LC1D●K sử dụng khối tiếp điểm đóng sớm và điện trở giảm chấn để giới hạn dòng đóng. Theo tài liệu, dòng đóng được giới hạn tối đa khoảng 60 In.
Không cần cuộn kháng trong điều kiện tiêu chuẩn
Đối với hệ thống tụ bù một cấp hoặc nhiều cấp trong phạm vi thiết kế của contactor, tài liệu Schneider nêu rằng không cần sử dụng cuộn kháng để hạn chế dòng xung kích. Với hệ thống trên 6 cấp, Schneider khuyến nghị sử dụng cuộn kháng để hạn chế dòng xung và tăng tuổi thọ thiết bị.
Tần suất đóng cắt cao
Các mã LC1DFK, LC1DGK, LC1DLK, LC1DMK và LC1DPK có tốc độ vận hành tối đa 240 chu kỳ/giờ. Các mã LC1DTK và LC1DWK có tốc độ tối đa 100 chu kỳ/giờ. Độ bền điện tại tải danh định được công bố là 100.000 chu kỳ ở 400V và 690V.
Ứng dụng contactor tụ bù LC1DFKM7 Schneider
Contactor LC1D●K được sử dụng phổ biến trong các hệ thống:
- Tủ tụ bù tự động 3 pha.
- Tủ bù công suất phản kháng.
- Hệ thống cải thiện hệ số công suất.
- Tủ điện nhà máy sản xuất.
- Hệ thống điện của tòa nhà và công trình.
- Trạm điện hạ thế có nhiều tải cảm.
- Hệ thống có nhiều động cơ điện.
- Các tủ tụ bù nhiều cấp có bộ điều khiển tự động.
Việc bù công suất phản kháng giúp giảm dòng điện lưu thông không cần thiết trên hệ thống. Schneider cũng chỉ ra các lợi ích như giảm tổn thất trên máy biến áp và dây dẫn, giảm sụt áp và tăng khả năng sử dụng công suất của hệ thống.
Bảng so sánh thông số sản phẩm Contactor cho tụ bù Schneider LC1DFKM7
| Thông số | LC1DFKM7 | LC1DGKM7 | LC1DLKM7 | LC1DMKM7 | LC1DPKM7 | LC1DTKM7 | LC1DWK12M7 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số cực chính | 3P | 3P | 3P | 3P | 3P | 3P | 3P |
| Công suất tại 220/240V | 6,7 kvar | 8,5 kvar | 10 kvar | 15 kvar | 20 kvar | 25 kvar | 40 kvar |
| Công suất tại 400/440V | 12,5 kvar | 16,7 kvar | 20 kvar | 25 kvar | 33,3 kvar | 40 kvar | 60 kvar |
| Công suất tại 660/690V | 18 kvar | 24 kvar | 30 kvar | 36 kvar | 48 kvar | 58 kvar | 92 kvar |
| Điện áp cuộn điều khiển M7 | 220V AC | 220V AC | 220V AC | 220V AC | 220V AC | 220V AC | 220V AC |
| Tần số điều khiển | 50/60Hz | 50/60Hz | 50/60Hz | 50/60Hz | 50/60Hz | 50/60Hz | 50/60Hz |
| Tiếp điểm phụ tức thời | 1 NO + 2 NC | 1 NO + 2 NC | 1 NO + 2 NC | 1 NO + 2 NC | 1 NO + 2 NC | 1 NO + 2 NC | 1 NO + 2 NC |
| Mô-men siết | 1,7 N.m | 1,7 N.m | 2,5 N.m | 2,5 N.m | 5 N.m | 5 N.m | 9 N.m |
| Dòng đỉnh khi đóng | 200 In | 200 In | 200 In | 200 In | 200 In | 200 In | 200 In |
| Nhiệt độ trung bình 24h | ≤ 55°C* | ≤ 55°C* | ≤ 55°C* | ≤ 55°C* | ≤ 55°C* | ≤ 55°C* | ≤ 55°C* |
| Kích thước | 91 × 45 × 121 mm | 91 × 45 × 121 mm | 103 × 45 × 127 mm | 103 × 45 × 127 mm | 113 × 55 × 156 mm | 113 × 55 × 156 mm | 127 × 85 × 154 mm |
| Trọng lượng | 0,43 kg | 0,45 kg | 0,60 kg | 0,63 kg | 1,30 kg | 1,30 kg | 1,65 kg |
| Bảo vệ ngắn mạch khuyến nghị | Cầu chì gI 1,7–2 In | Cầu chì gI 1,7–2 In | Cầu chì gI 1,7–2 In | Cầu chì gI 1,7–2 In | Cầu chì gI 1,7–2 In | Cầu chì gI 1,7–2 In | Cầu chì gI 1,7–2 In |
Cách lựa chọn mã LC1DFKM7 phù hợp
Khi chọn contactor tụ bù Schneider, cần dựa vào công suất của từng cấp tụ thay vì chỉ tính tổng công suất tủ. Với tủ tụ bù 50 kvar gồm 3 cấp, có thể chọn:
- 10 kvar: LC1DFKM7
- 15 kvar: LC1DGKM7
- 25 kvar: LC1DMKM7
Các mã LC1DFKM7 đến LC1DWK12M7 sử dụng cuộn hút 220V AC 50/60Hz. Khi lựa chọn, cần kiểm tra thêm điện áp, số cấp tụ và điều kiện sóng hài của hệ thống để đảm bảo vận hành ổn định.

Bảng tham khảo Tụ bù và bộ điều khiển tụ bù Schneider

Lưu ý khi lắp đặt contactor tụ bù LC1DFKM7 Schneider
- Kiểm tra đúng công suất kvar của từng cấp tụ trước khi chọn contactor.
- Kiểm tra cuộn hút 220V AC 50/60Hz của các mã M7.
- Sử dụng bảo vệ ngắn mạch phù hợp cho mạch tụ.
- Tài liệu Schneider khuyến nghị cầu chì gI với định mức khoảng 1.7–2 In cho bảo vệ ngắn mạch.
- Kiểm tra nhiệt độ làm việc và tần suất đóng cắt thực tế.
- Với tủ có nhiều cấp hoặc tải biến động mạnh, cần tính toán hệ thống điều khiển tụ bù phù hợp.
- Khi hệ thống có nhiều sóng hài, cần xem xét sử dụng cuộn kháng detuned để hạn chế cộng hưởng và bảo vệ tụ.
Sơ đồ và ảnh thực tế sản phẩm


Kết luận
contactor tụ bù Schneider LC1DFKM7 là lựa chọn phù hợp cho các tủ tụ bù tự động và hệ thống bù công suất phản kháng 3 pha. Từng mã được thiết kế theo một mức công suất cấp tụ riêng, giúp dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu thực tế. Với thiết kế chuyên dụng cho đóng cắt tụ và khả năng hạn chế dòng xung kích, dòng LC1D●K góp phần nâng cao độ ổn định và tuổi thọ cho hệ thống tụ bù.
Tham khảo tài liệu ↓


